Hiển thị các bài đăng có nhãn WindowsRE. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn WindowsRE. Hiển thị tất cả bài đăng

Chủ Nhật, 19 tháng 2, 2017

Cách tích hợp Windows Recovery Environment (Windows RE) vào menu boot Windows 10

Windows Recovery Environment gọi tắt Windows RE là công cụ sửa chữa Windows rất hữu ích đặc biệt trên hệ điều hành Windows 10 Microsoft đã làm cho nó dễ dàng hơn để khởi động vào giao diện của nó mà không phải thông qua thiết bị gắn ngoài như usb recovery. Đặc biệt từ Version 1607 trở đi Windows RE sẽ được tích hợp luôn vào BCD để khi máy tính mà 2 lần gặp thất bại khởi động thì Windows sẽ tự khởi động vào Windows Recovery Environment.


Bài viết hôm này tôi sẽ trình bày cách có thể tích hợp Windows Recovery Environment (Windows RE) vào menu boot Windows 10 để chúng ta dễ dàng truy cập mỗi khi khởi động máy. Và để làm được chúng ta cần những yêu cầu sau:
Trước khi chạy công cụ EasyBCD để tạo dualboot thì chúng ta cần xác định đúng vị trí của tập tin Winre.wim, tập tin này được đặt trong thư mục WindowsRE và thư mục này lại được đặt trong thư mục Recovery. Như vậy chúng ta cần xác định ký tự của phân vùng đang lưu đường dẫn đến thư mục Recovery. Trước tiên cần kiểm tra trạng thái của Windows RE, sử dụng lệnh sau đây trong dấu nhắc lệnh cmd (admin)

Reagentc /info

Chúng ta sẽ được thông tin về Windows RE, và nó sẽ cung cấp cho chúng ta biết đường dẫn đến Winre.wim


Trường hợp nếu kiểm tra không thấy Windows RE thì xem bài viết Cách sửa lỗi bị mất tùy chọn Reset this PC và các tùy chọn khác trong màn hình Advanced options.

Bây giờ chúng ta cần xác định partition2 nó là phân vùng nào và có ký tự hay không?. Cách xác định là chúng ta sẽ sử dụng diskpart kiểm tra, sử dụng lệnh sau trong dấu nhắc lệnh

diskpart

Vì đường dẫn trên cho chúng ta biết Windows được cài đặt trên ổ đĩa 0 do vậy chúng ta sẽ sử dụng lệnh

select disk 0

Sau khi truy cập ổ đĩa 0 sử dụng lệnh sau liệt kê các phân vùng trong ổ đĩa

list volume

Khi bạn sử dụng diskpart thì ký tự volume nó sẽ tương đương với parttion


Như vậy ở trên đường dẫn là partition2 nó sẽ bằng Volume 2 trong diskpart và ngay sau nó là ký tự của phân vùng và chúng ta đã xác định được đường dẫn đến Winre.wim là C:\Recovery\WindowsRE\Winre.wim

Trường hợp Windows RE nó nằm ở Volume 1 và volume này không có ký tự phân vùng tức đang bị ẩn, do đó bạn cần đăng ký cho nó một ký tự để nó hiện lên, trong dấu nhắc lệnh gõ

select volume 1
assign letter=S

Với S là ký tự bạn muốn đặt tên

Khi xác định đường dẫn xong chúng ta khởi chạy công cụ EasyBCD, chọn tab Add New Entry


+ Bên dưới phần Portable/External Media chọn WinPE
+ Trong ô Name đặt một tên mới ví dụ là Windows Recovery Environment
+ Trong ô Path ghi đường dẫn đã xác định ở trên C:\Recovery\WindowsRE\Winre.wim
+ Bấm Add Entry để thêm boot vào menu

Khi thêm xong chuyển lên tab Edit Boot Menu cần sửa lại như sau:


+ Tích vào ô Use Metro bootloader
+ Tích chọn ô Count down from và chọn thời gian muốn hiển thị. Mẹo bạn nên chọn thời gian ngắn thôi chỉ khoảng từ 1 tới 5 giây là được
+ Bấm Save Settings áp dụng thay đổi

Giả sử khi bạn khởi động ở giao diện Boot Menu bạn có thể truy cập màn hình Troubleshoot bằng cách bấm vào dòng Change default or choose other options và trong màn hình kết tiếp chọn Choose other option


Màn hình Choose other option chọn Troubleshoot


Bạn sẽ truy cập được màn hình Troubleshoot


Trường hợp nếu bạn nhấp chuột vào Windows Recovery Environment thay vì Change default or choose other options thì Windows sẽ khởi động lại vào giao diện Choose an option trước tiên

Cách sửa lỗi bị mất tùy chọn Reset this PC và các tùy chọn khác trong màn hình Advanced options

Trong lúc sử dụng Windows 10 có thể bạn sẽ cần khởi động vào màn hình Advanced options để sử dụng một số chức năng như Reset this PC, System Restore, System Image Reovery... phục hồi hay sửa chữa hệ điều hành khi đang gặp sự cố với lỗi khởi động hay một lỗi nghiêm trọng mà bạn phải sử dụng đến tùy chọn Reset this PC hay System Restore...Nếu bạn chưa biết cách khởi động vào màn hình Advanced options thì xem hướng dẫn ở bài viết Các cách để truy cập vào màn hình Advanced Options trong Windows 10.


Một lỗi khá phổ biến với người dùng hay sử dụng các bản ghost trên mạng mà không phải là cài win thông thường đó là bị mất màn hình ở trên mà chỉ còn màn hình dưới đây


Có nghĩa là bị mất hết các tùy chọn Reset this PC mà các tùy chòn như hình bên dưới chỉ còn lại tùy chọn khởi động


Nguyên nhân chính của vấn đề này là do Windows RE đã bị vô hiệu hóa hay đã bị xóa khiến cho Windows không thể tìm thấy trong lúc khởi động. Để biết do bị tắt hay bị xóa chúng ta khởi động lại vào Windows kiểm tra bằng dòng lệnh bên dưới vào dấu nhắc lệnh cmd:

Reagentc /info

Trường hợp nếu nó chỉ bị vô hiệu hóa (disable) như hình dưới đây, bạn để ý dòng

Boot Configuration Data (BCD) identifier: 00000000-0000-0000-0000-000000000000


Bạn chỉ cần kích hoạt nó lại bằng dòng lệnh:

Reagentc /enable

Trường hợp không tìm thấy Windows RE, sẽ có hình dưới đây, bạn để ý dòng

 Boot Configuration Data (BCD) identifier: 240b2a4c-f67d-11e6-ac46-b5683986b629


Như vậy cách nhận biết bị diasble hay không tìm thấy nó phân biệt nhau ở dòng chỉ có số 0 và bao gồm số và chữ.

Nếu Windows không tìm thấy được Windows RE thì nó không được bố trí ở bất kỳ một phân vùng nào khác trên ổ đĩa và chúng ta cần bố trí nó ở một trong những phân vùng sau đây:

- Phân vùng Recovery 450 Mb
- Thư mục Recovery trên ổ C
- Thư mục Recovery trên phân vùng System Reserved

Chúng ta sẽ bố trí Windows RE ở thư mục Recovery trên ổ C cho dễ. Để kích hoạt được Windows RE thì chúng ta cần tìm được tập tin Winre.wim, tập tin này được đặt mặc định tại đường dẫn C:\Windows\System32\Recovery. Lưu ý tập tin này được bảo vệ và luôn bị ẩn cho nên bạn phải bỏ tùy chọn Hide protected operating sytem files và tích chọn xem file ẩn mới thấy được nó.


Trường hợp nếu bạn kiểm tra nếu thấy có Winre.wim thì tiếp tục làm tiếp bước sau


Trong dấu nhắc lệnh cmd sử dụng lệnh sau tạo mới thư mục WindowsRE trong thư mục Recovery trên ổ C

md C:\Recovery\WindowsRE

Khi bạn tạo mới xong bạn truy cập đường dẫn lưu Winre.wim ở trên copy hoặc di chuyển nó vào thư mục WindowsRE mới tạo


Khi copy xong trong dấu nhắc lệnh sử dụng lệnh sau để định vị trí Windows RE

Reagentc /Setreimage /Path C:\Recovery\WindowsRE /Target C:\Windows

Tiếp tục dùng lệnh sau kích hoạt Windows RE

Reagentc /enable

Sau khi kích hoạt xong sử dụng ệnh sau kiểm tra lại thông tin

Reagentc /info

Và trạng thái của nó đã được bật và vị trí được lưu tại harddisk0\partition2\Recovery\WindowsRE


Khởi động lại vào Advanced options bạn sẽ thấy xuất hiện lại các tùy chọn.

Trường hợp trong đường dẫn C:\Windows\System32\Recovery không có tập tin Winre.wim lúc này bạn phải cần đến bộ cài iso Win 10 gốc cụ thể là bạn cần phải mount tập tin install.wim trong thư mục sources của bộ cài iso ra một thư mục sau đó truy cập thư mục đã mount copy tập tin Winre.wim.

Nếu bạn đang có sẵn usb cài đặt Windows 10 bạn có thể mount trực tiếp nhưng nếu là đĩa hay iso đã mount ra ổ ảo bạn cần copy tập tin install.wim vào một nơi khác mới có thể mount được. Ví dụ tôi sử dụng iso đã mount ra ổ ảo tôi tạo mới 2 thư mục trên ổ C có tên ví dụ wim và offline xong tôi copy tập tin install.wim vào thư mục wim, tôi sử dụng lệnh sau copy

copy F:\sources\install.wim C:\wim\

Với F là ký tự của ổ ảo


Khi copy xong mount install.wim trong thư mục wim vào thư mục offline, sử dụng lệnh

Dism /Mount-Image /ImageFile:C:\wim\install.wim /Index:1 /MountDir:C:\offline

Khi mount xong truy cập đường dẫn C:\wim\Windows\System32\Recovery bạn sẽ thấy tập tin Winre.wim, copy tập tin này trước khi sử dụng lệnh sau Unmount

Dism /Unmount-Image /MountDir:C:\offline /Commit

Khi unmount xong bạn có thể xóa thư mục wim và offline, còn cách kích hoạt giống như cách tôi đã trình bày ở trên.

Thứ Bảy, 18 tháng 2, 2017

Cách kiểm tra vị trí và trạng thái của Windows Recovery Environment (Windows RE) trên Windows 10

Windows Recovery Environment gọi tắt Windows RE là một môi trường phục hồi có thể sửa chữa nguyên nhân phổ biến của hệ điều hành không thể khởi động. Windows RE được dựa trên Windows Preinstallation Environment (Windows PE), và có thể được tùy biến với trình điều khiển bổ sung, ngôn ngữ, Windows PE Optional Components, các công cụ chẩn đoán và xử lý sự cố khác. Windows RE được đóng gói thành tập tin gắn kết Winre.wim và được bố trí trong đường dẫn C:\Windows\System32\Recovery.


Được đề xuất:
Theo mặc định, Windows RE được kích hoạt trong quá trình cài đặt Windows bằng cách  di chuyển nó đến một thư mục hoặc phân vùng khác, các điểm nhập của Windows RE được bố trí ở một trong ba nơi sau:

- Nếu cài đặt trên hệ thống UEFI ổ cứng cấu trúc Gpt, Windows RE sẽ được tách ra một phân vùng riêng dung lượng 450 Mb và đứng trước phân vùng EFI Boot

- Nếu cài đặt trên hệ thống Legacy ổ cứng cấu trúc Mbr có 2 trường hợp:

+ Nếu người dùng chọn cài đặt mà tích hợp boot luôn trên phân vùng hệ thống thường là ổ C mà không sử dụng phân vùng boot ẩn có tên System Reserved thì Windows RE sẽ được bố trí trong thư mục ẩn Recovery trên ổ C


+ Nếu người dùng chọn cài đặt sử dụng phân vùng boot ẩn System Reserved thì Windows RE sẽ được bố trí trên phân vùng boot này


Như vậy trong lúc cài tại màn hình dưới đây, Windows sẽ tự động thực hiện tác vụ tạo một thư mục tên Recovery tại một trong những điểm nhập ở trên, trong phân vùng Recovery, hệ thống sẽ tạo một thư mục mới tên Windows RE xong di chuyển tập tin Winre.wim từ phân vùng Recovery của đường dẫn C:\Windows\System32 vào đó, khi di chuyển xong Windows sẽ kích hoạt Windows RE bằng công cụ ReAgentc.exe nằm trong thư mục System32 của Windows PE


Sau khi cài Windows 10 bạn cũng muốn biết trạng thái của nó nằm ở vị trí nào và đã kích hoạt (Enable) chưa thì bạn làm như sau:

Mở dấu nhắc lệnh cmd gõ lệnh sau:

Reagentc /info

Hình minh họa dưới đây cho thấy Windows RE được đặt ở 2 vị trí khác nhau


Một được bố trí cùng với phân vùng boot System Reserved và một được bố trí trên phân vùng hệ thống. Ổ đĩa cài Windows luôn là harddisk0, còn theo quy tắc đánh số thứ tự Partition (tương đương với Volume) như sau từ trên xuống dưới và từ trái qua phải

- Hệ thống UEFI
  • Volume 0: Recovery
  • Volume 1: System
  • Volume 2: MSR (Reserved)
  • Volume 3: Windows
  • Volume 4: Data (lưu dữ liệu nếu có)
- Hệ thống Legacy
  • Volume 0: System Reserved
  • Volume 1: Windows
  • Volume 2: Data (lưu dữ liệu nếu có)
Hoặc nếu bạn tích hợp luôn boot vào phân vùng Windows không sử dụng System Reserved
  • Volume 0: Windows
  • Volume 1: Data (lưu dữ liệu nếu có)
Một cách khác để kiểm tra trạng thái của Windows RE là sử dụng lệnh BCDEdit


Thông số recoveryenabled sẽ cho bạn biết đã kích hoạt hay chưa.

Thứ Sáu, 23 tháng 9, 2016

Giới thiệu về Windows Recovery Environment (WinRE) trên Windows 10 phiên bản 1607

Windows Recovery Environment gọi tắt là WinRE là một môi trường phục hồi có thể sửa chữa nguyên nhân phổ biến của hệ điều hành không thể khởi động. WinRE được dựa trên Windows Preinstallation Environment (Windows PE), và có thể được tùy biến với trình điều khiển bổ sung, ngôn ngữ, Windows PE Optional Components, các công cụ chẩn đoán và xử lý sự cố khác. Theo mặc định, WinRE được cài đặt sẵn vào Windows 10 cho các phiên bản máy tính để bàn (Home, Pro, Enterprise, và Education) bao gồm cả Windows Server 2016.

Theo mặc định, nếu bạn cài đặt Windows mới bằng cách sử dụng Windows Setup trên hệ thống UEFI Boot  thì WinRE sẽ được bố trí trên một phân vùng riêng biệt có dung lượng chuẩn 450 MB, nếu bạn cài đặt mới trên hệ thống BIOS Boot  thì WinRE sẽ được bố trí cùng với phân vùng cài đặt windows cụ thể trong thư mục Recovery nằm trong System32.


WinRE bao gồm các công cụ:
  • Nút Reset: cho phép người dùng đặt lại máy tính của mình về trạng thái ban đầu như lúc mới cài một cách nhanh chóng trong khi vẫn giữ dữ liệu của họ và các tùy chỉnh quan trọng, mà không cần phải sao lưu dữ liệu trước.
  • System Restore: Phục hồi hệ thống 
  • System Image Recovery: Phục hồi hình ảnh hệ thống
  • Startup Repair: Sửa chữa các vần đề về lỗi khởi động
  • Command Prompt: Truy cập cmd
  • Startup Setting: Lựa chọn boot
  • Firmware settings: chỉ dùng cho hệ thống UEFI
Các điểm nhập vào WinRE

Cách 1: Trên màn hình Desktop nhấp chuột vào nút Start tiếp tục nhấp chuột vào nút Power sau đó giữ phím Shift và nhấp chuột vào Restart
Cách 2: Trên màn hình Desktop nhấp chuột vào nút Start tiếp tục nhấp chuột vào nút Settings sau đó đi đến đường dẫn Update & security > Recovery nhấp chuột vào Restart now
Cách 3: Mở command prompt (cmd) gõ shutdown.exe /r /o nhấn enter
Cach 4: Tại màn hình đăng nhập Windows 10 nhấp chuột vào nút Start tiếp tục nhấp chuột vào nút Power sau đó giữ phím Shift và nhấp chuột vào Restart
Cách 5: Sử dụng bộ cài Windows 10 khi đến màn hình cài đặt thay vì nhấn Next ta chọn Repair computer
Cách 6: Sử dụng USB Recovery nếu đã tạo trước đó
Cách 7: Sử dụng nút Reset được thiết lập bới các OEM

Vấn đề với khởi động

WinRE tự động bắt đầu sau khi phát hiện các vấn đề sau:

Hai lần khởi động Windows bị thất bại liên tiếp .
Hai lần tắt máy bất ngờ liên tiếp xảy ra trong vòng hai phút hoàn thành khởi động.
Một lỗi Secure Boot (trừ những vấn đề liên quan đến Bootmgr.efi).
Lỗi BitLocker hoặc đóng băng hệ thống khiến cho Windows không thể khởi động

Cơ chế khởi động

Khi WinRE phát hiện Windows không thể khởi động được thì phân vùng lưu WinRE.wim sẽ tự khởi động thay thế bằng cách mount WinRE.wim ra một phân vùng Boot có ký tự X, phân vùng này được lấy từ bộ nhớ vật lý Ram


Vấn đề bảo mật

Nếu người dùng mở các tùy chọn khởi động trình đơn từ Windows và chọn một công cụ WinRE, họ phải cung cấp tên người dùng và mật khẩu của tài khoản người dùng cục bộ với quyền quản trị. Theo mặc định, mạng bị vô hiệu hóa trong WinRE.

Phân vùng ổ cứng

Khi bạn cài đặt Windows bằng cách sử dụng Windows Setup (áp dụng với hệ thống UEFI Boot), WinRE được cấu hình như thế này:

Trong Windows Setup, Windows chuẩn bị các phân vùng ổ cứng để hỗ trợ WinRE. Windows ban đầu đặt các tập tin hình ảnh WinRE (winre.wim) trong phân vùng Windows, trong thư mục\ Windows\System32\Recovery.

Trong thời gian cài đặt, các tập tin hình ảnh WinRE được sao chép vào phân vùng phục hồi, do đó các thiết bị có thể khởi động từ phân vùng phục hồi ngay cả nếu xảy ra một vấn đề với các phân vùng boot Windows.

Khi bạn triển khai Windows bằng cách áp dụng các hình ảnh thủ công, bạn phải tự cấu hình các phân vùng ổ cứng. Khi WinRE được cài đặt trên một ổ đĩa cứng, phân vùng đó phải được định dạng NTFS.

Thêm các công cụ cơ bản WinRE hình ảnh (winre.wim) vào một phân vùng riêng biệt từ các phân vùng Windows và dữ liệu. Điều này cho phép người dùng sử dụng WinRE thậm chí nếu phân vùng Windows được mã hóa với Windows BitLocker Drive Encryption. Nó cũng ngăn chặn các người dùng khác trên máy tính của bạn vô tình sửa đổi hoặc loại bỏ các công cụ WinRE.

Bộ nhớ yêu cầu

Để khởi động Windows RE trực tiếp từ bộ nhớ (còn được gọi là khởi động đĩa RAM), một phần tiếp giáp của bộ nhớ vật lý (RAM) có thể giữ toàn bộ hình ảnh Windows RE (winre.wim) phải có sẵn. Để tối ưu hóa sử dụng bộ nhớ, các nhà sản xuất phải đảm bảo rằng bộ nhớ vị trí dự trữ firmware của họ, hoặc ở đầu hoặc ở cuối của không gian địa chỉ bộ nhớ vật lý.

Cuối cùng yêu cầu bạn đã cài đặt Windows 10 nên truy xuất vào trình quản lý Disk Managerment kiểm tra xem phân vùng Recovery đã có chưa nếu chưa có nên làm theo bài viết này.

Thứ Năm, 22 tháng 9, 2016

Khám phá tính năng Reset PC trên Windows 10 phiên bản 1607

Xin chào các bạn đã đến với chuyên mục thủ thuật Windows 10. Trong chuyên mục hôm nay tôi sẽ trình bày các khái niệm cơ bản về tính năng Reset PC trên Windows 10 phiên bản 1607. Trước hết các bạn cần hiểu khái niệm Reset PC là gì?

Reset PC thiết lập lại PC là một công cụ phục hồi sửa chữa các hệ điều hành trong khi vẫn giữ dữ liệu và các tùy chỉnh quan trọng. Nút Reset được bao gồm trong Windows 10 cho các phiên bản máy tính để bàn (Home, Pro, Enterprise, và Education), và cũng được được giới thiệu trong Windows 8.

Có gì mới trong Windows 10, phiên bản 1607?

Trong Windows 10, phiên bản 1607, nút Reset đã được cập nhật để bao gồm các thay đổi sau:

Cải thiện độ tin cậy: Khi bạn bắt đầu với nút Reset trong cài đặt, Windows sẽ quét các tập tin hệ thống. Nếu chương trình tìm thấy tập tin bị hỏng và có thể tải về thay thế thông qua Windows Update, nó sửa chữa các vấn đề tự động. Mặc dù điều này làm tăng thời gian phục hồi tổng thể.

Khôi phục từ khởi động thất bại: Trong Windows 10, phiên bản 1507, và Windows 10, phiên bản 1511, thất bại khởi động xảy ra trong quá trình đặt lại máy tính này hầu như luôn luôn khiến cho máy tính không thể khởi động / phục hồi được. Tính năng này đã được thiết kế lại trong Anniversay Update để hỗ trợ rollback hạn chế nếu một vấn đề xảy ra trong khi máy tính đang trong Windows RE.

Tùy chọn phục hồi khi khởi động máy từ các thiết bị phục hồi gắn ngoài: Khi máy tính được khởi động từ các thiết bị phục hồi gắn ngoài như usb, thẻ nhớ, đĩa, tính năng làm mới Resfreh máy tính không còn được hỗ trợ mà chỉ còn tính năng Reset mới hoàn toàn xóa tất cả dữ liệu ổ cứng chia lại các phân vùng hệ thống và làm mới lại hệ điều hành.

Hình ảnh phục hồi: Nút Reset sẽ không còn yêu cầu hỗ trợ một hình ảnh phục hồi riêng biệt install.wim trên một phân vùng cụ thể hoặc trên một thiết bị gắn ngoài. Điều này làm giảm đáng kể không gian đĩa cần thiết để hỗ trợ các tính năng, và làm cho phục hồi có thể ngay cả trên các thiết bị có dung lượng lưu trữ hạn chế.

Khôi phục đến trạng thái cập nhật: Tính năng Reset bây giờ sẽ phục hồi hệ điều hành (OS) và trình điều khiển (bao gồm cả các applet thiết bị được cài đặt như một phần của gói trình điều khiển INF-based) đến một trạng thái được cập nhật. Điều này làm giảm số lượng thời gian người dùng phải bỏ ra cài đặt lại các bản cập nhật hệ điều hành và trình điều khiển sau khi thực hiện phục hồi. Tóm lại tính năng Reset mới sẽ giữ lại bản cập nhật mới nhất và tất cả các trình điều khiển driver khi người dùng đã cài vào máy.

Reset PC hoạt động như thế nào?

Tính năng Reset sẽ được tóm tắt sơ lược trong các bước sau đây:
  • Máy tính khởi động vào Windows Recovery Environment (Windows RE).
  • Tài khoản người dùng, dữ liệu và các ứng dụng Windows và các phần mềm desktop được cài đặt được gỡ ra khỏi hệ điều hành.
  • Dữ liệu ổ cứng được định dạng (nếu có yêu cầu của người sử dụng).
  • Xoá dữ liệu được thực hiện trên hệ điều hành và dữ liệu trên các phân vùng khác (nếu có yêu cầu của người sử dụng).
  • Một bản sao mới của hệ điều hành được xây dựng ở một vị trí tạm thời sử dụng các tập tin từ các thành phần Windows.
  • Các tùy chỉnh được lưu trữ trong các gói dự phòng dưới C:\Recovery\ được áp dụng cho các hệ điều hành mới.
  • Trình điều khiển được sao chép từ hệ điều hành hiện có và đưa vào hệ điều hành mới.
  • Các ứng dụng Windows cài đặt sẵn được khôi phục từ bản sao lưu vị trí của họ.
  • Hệ điều hành hiện có được loại bỏ hoặc di chuyển vào thư mục Windows.old (nếu có yêu cầu của người sử dụng).
  • PC khởi động lại hệ điều hành mới.
Reset PC có 2 tùy chọn chính

Keep my files: chỉ xóa bỏ những ứng dụng và phần mềm đã cài đặt còn tài khoản và dữ liệu trên hệ điều hành cũ vẫn được giữ nguyên sau đó Windows cài lại hệ điều hành mới thay thế cho hệ điều hành cũ được đưa vào thư mục Windows.old nằm trong phân vùng cài đặt. Tùy chọn này áp dụng cho người dùng muốn làm mới lại hệ điều hành mà vẫn giữ lại dữ liệu trên máy. 

Remove everything: sẽ xóa ứng dụng windows, phần mềm, tài khoản xóa bỏ dữ liệu nhưng có tùy chỉnh phân vùng muốn xóa. 

Windows sẽ chẩn đoán hệ thống boot trước khi đưa ra các lệnh script, diskpart, oobe... dựa vào sự tùy chỉnh của người dùng.

Hướng dẫn sử dụng tính năng Reset PC

Nếu bạn thấy Windows 10 đang sử dụng bị lỗi nặng mà không thể sửa chữa được bạn có thể đặt lại Windows 10 về trạng thái ban đầu bằng cách sử dụng tính năng Reset.

Để truy cập được tính năng Reset PC có những cách sau đây:

1. Trên màn hình Desktop

Cách 1: Trên màn hình Desktop nhấp chuột vào nút Start tiếp tục nhấp chuột vào nút Settings sau đó đi đến đường dẫn Update & security > Recovery nhấp chuột vào Get started
Cách 2: Trên màn hình Desktop nhấp chuột vào nút Start chọn Command Prompt sau đó gõ systemreset /factoryreset vào cmd và nhấn enter

2. Trên màn hình Troubleshoot

Cách 1: Trên màn hình Desktop nhấp chuột vào nút Start tiếp tục nhấp chuột vào nút Power sau đó giữ phím Shift và nhấp chuột vào Restart
Cách 2: Mở command prompt (cmd) gõ shutdown.exe /r /o nhấn enter
Cach 3: Tại màn hình đăng nhập Windows 10 nhấp chuột vào nút Start tiếp tục nhấp chuột vào nút Power sau đó giữ phím Shift và nhấp chuột vào Restart 
Cách 4: Khởi động Windows 10 khi đang xoay màn hình Logo nhấn và giữ phím nguồn cứng tắt máy, làm lại thao tác như vậy 2 lần Windows 10 sẽ tự động vào màn hình auomatic repair chọn Advanced Option
Cách 5: Sử dụng bộ cài Windows 10 khi đến màn hình cài đặt thay vì nhấn Next ta chọn Repair computer

Reset trên màn hình Desktop:

1. Tùy chọn Keep my files


Windows chỉ xóa bỏ những ứng dụng và phần mềm đã cài đặt còn tài khoản và dữ liệu trên hệ điều hành cũ vẫn được giữ nguyên sau đó Windows cài lại hệ điều hành mới thay thế cho hệ điều hành cũ được đưa vào thư mục Windows.old nằm trong phân vùng cài đặt.


2. Tùy chọn Remove everything


Nếu sử dụng tùy chọn Remove everything: lại có 2 tùy chọn thứ nhất Only the driver where Windows is installed tức là Windows sẽ chỉ xóa những phân vùng chính dùng để cài đặt còn các phân vùng khác đang lưu dữ liệu sẽ còn nguyên. Thứ 2 là tùy chọn All driver có nghĩa Windows sẽ xóa tất cả dữ liệu của ổ cứng bao gồm phân vùng chính dùng để cài đặt và các phân vùng khác đang lưu dữ liệu sau đó gộp chúng lại thành 1 phân vùng duy nhất trước khi định dạng chia lại các phân vùng cần thiết đề cài đặt lại hệ điều hành mới.

Nếu sử dụng tùy chọn Only the driver where Windows is installed lại có 2 tùy chọn: 


Just remove my files: windows gỡ bỏ ứng dụng, phần mềm dữ liệu, tài khoản trên hệ điều hành cũ mà không xóa và định dạng lại các phân vùng chính dùng cài đặt có nghĩa sau khi cài mới lại tất cả dữ liệu trên hệ điều cũ sẽ bị xóa nhưng hệ thống của hệ điều cũ vẫn sẽ được đưa vào thư mục Windows.old nằm trong phân vùng cài đặt.

Remove files and clean the drive: gỡ bỏ ứng dụng, phần mềm dữ liệu, tài khoản trên hệ điều hành cũ sau đó xóa những phân vùng cài đặt hệ điều hành cũ trước khi cài mới lại và thư mục, hệ thống của hệ điều cũ vẫn sẽ được đưa vào thư mục Windows.old nằm trong phân vùng cài đặt cụ thể chỉ còn thư mục WinSxS.

Nếu sử dụng tùy chọn All drive: windows sẽ xóa tất cả dữ liệu trong máy tính hiện có bao gồm các phân vùng chính dùng cài đặt và bao gồm cả các phân vùng khác đang lưu dữ liệu, windows sẽ gộp tất cả thành 1 phân vùng trống trước khi định dạng lại những phân vùng chính cần thiết dùng để cài đặt lại hệ điều hành mới.

Reset trên màn hình troubleshot

Xem các hướng dẫn ở trên để truy cập màn hình này



Các bước tiếp theo được giải thích giống như trên màn Desktop. Tuy nhiên ở màn hình bên dưới cho dù bạn lựa chọn tùy chọn nào windows cũng sẽ khởi động lại có tùy chọn thiết lập tiếp theo





Như vậy bài viết vừa trình bày xong tính năng Reset PC trên Windows 10 phiên bản 1607 yêu cầu bạn đọc phải đọc thật kỹ trước khi sử dụng tính năng này để không mất dữ liệu một cách đáng tiếc.
Nguyễn Anh Tuấn

Thứ Năm, 1 tháng 9, 2016

Tạo phân vùng phục hồi 450 MB để sữa chữa khởi động phục hồi hoặc reset Windows 10

Bài viết hôm nay tôi sẽ giới thiệu các bạn kỹ thuật tạo một phân vùng phục hồi có dung lượng 450 MB để sữa chữa khởi động nếu Windows 10 khởi động thất bại hoặc phục hồi hoặc reset lại Windows 10. Trước khi vào bài viết xin giới thiệu về phân vùng phục hồi 450 MB này, nó có tên partition recovery trong có chứa một thư mục Windows RE bao tập tin winre.wm.

Windows RE là tên viết tắt của cụm từ Windows Recovery Environment là một môi trường phục hồi có thể sửa chữa nguyên nhân phổ biến của hệ điều hành không thể khởi động. WinRE được dựa trên Windows Preinstallation Environment (Windows PE), và có thể được tùy biến với trình điều khiển bổ sung, ngôn ngữ, Windows PE Optional Components, và xử lý sự cố khác và các công cụ chẩn đoán. Theo mặc định, WinRE được cài đặt sẵn vào Windows 10 cho các phiên bản máy tính để bàn (Home, Pro, Enterprise, và Giáo dục) và Windows Server 2016.

WinRE sẽ xuất hiện sau 2 lần khởi động không thành công hoặc sau lần khởi động mà trong quá trính khởi động bị tắt máy đột ngột hoặc bấm phím nguồn tắt máy.

Theo mặc định nếu bạn sử dụng usb hoặc dvd cài đặt Windows 10 trên máy tính theo cách phổ thông trên hệ thống UEFI Boot bạn sẽ có được một công cụ chuyên dụng WinRE kích thước 450 MB ẩn có tác dụng sửa chữa khởi động nếu Windows 10 không thể khởi động hoặc dùng công cụ này chẩn đoán lỗi, phục hồi một hình ảnh sao lưu và reset mới lại hệ điều hành mà không cần đến bộ cài đặt Windows 10.


Tuy nhiên tính năng này lại không có sẵn trên hệ thống Bios Boot khi bạn cài mới. nghĩa là khi bạn cài mới bạn sẽ không có sẵn phân vùng phục hồi ẩn 450 MB, và để khắc phục vấn đề này chúng ta sẽ tạo thủ công. Bài viết này sẽ thực hiện trên hệ thống BIOS Boot nếu bạn cài đặt Windows 10 trên hệ thống UEFI Boot kiểm tra nếu không có phân vùng này cũng có thể làm theo.

Bước 1: Trước khi tạo phân vùng phục hồi bạn vào kiểm tra trong phân vùng cài đặt Windows 10 xem có tập tin winre.wim hay không? Truy cập C:\Windows\System32\Recovery. Nếu bạn kiểm tra có thì bỏ qua bước này nếu không thấy bạn cần phải cón tập tin winre.wim trước và tập tin này có sẵn trong bộ cài đặt Windows 10. Cách làm như sau:

1. Tạo một thư mục mới có tên win10 và một thư mục có tên mount trên ổ C sau đó bỏ bộ cài vào máy nếu bạn đang lưu tập tin ảnh ISO trong máy thì nhấp đúp chuột để mount bộ cài ra ổ ảo, copy tất cả trong bộ cài vào thư mục win10 mà bạn mới tạo ở ổ C.


2. Thực hiện lệnh sau vào cmd (admin)
Microsoft Windows [Version 10.0.14393]
(c) 2016 Microsoft Corporation. All rights reserved.

C:\Windows\system32>dism /mount-wim /wimfile:c:\win10\sources\install.wim /index:1 /mountdir:c:\mount

Deployment Image Servicing and Management tool
Version: 10.0.14393.0

Mounting image
[==========================100.0%==========================]
The operation completed successfully.


3. Để nguyên cmd đó rồi truy cập đường dẫn C:\mount\Windows\System32\Recovery copy tập tin winre.wim vào lại đường dẫn C:\Windows\System32\Recovery.

4. Thực hiện lệnh sau để gắn kết các tập tin trong thư mục mount về lại thư mục win10

C:\Windows\system32>dism /unmount-wim /mountdir:c:\mount /commit

Deployment Image Servicing and Management tool
Version: 10.0.14393.0

Image File : c:\win10\sources\install.wim
Image Index : 1
Saving image
[==========================100.0%==========================]
Unmounting image
[==========================100.0%==========================]
The operation completed successfully.

Tắt cmd đi để làm tiếp bước 2.

Bước 2: Khởi chạy Disk Managerment tạo một phân vùng mới có kích thước 450 mb


Đặt tên cho phân vùng là Recovery còn ký tự phân vùng cứ để tự động


Như vậy bạn đã vừa tạo xong phân vùng phục hồi có tên Recovery và có ký tự là F bạn lưu ý trên máy bạn sẽ có ký tự khác, quan trọng là bạn phải biết ký tự ổ phân vùng Recovery này.


Bước 3: Khởi chạy cmd (admin)


Thực hiện các lệnh sau như ví dụ dưới để tạo thư mục Windows RE trong phân vùng Recovery và copy tập tin winre.wim vào thư mục Windows RE, đăng ký và kiểm tra trạng thái cùa Windows RE
Microsoft Windows [Version 10.0.14393]
(c) 2016 Microsoft Corporation. All rights reserved.

C:\Windows\system32>md F:\Recovery\WindowsRE

C:\Windows\system32>xcopy /h C:\Windows\System32\Recovery\Winre.wim F:\Recovery\WindowsRE\
C:\Windows\System32\Recovery\winre.wim
1 File(s) copied

C:\Windows\system32>C:\Windows\System32\Reagentc /Setreimage /Path F:\Recovery\WindowsRE /Target C:\Windows
REAGENTC.EXE: Windows RE is already enabled.

C:\Windows\system32>C:\Windows\System32\Reagentc /Info /Target C:\Windows
Windows Recovery Environment (Windows RE) and system reset configuration
Information:

    Windows RE status:         Enabled
    Windows RE location:       \\?\GLOBALROOT\device\harddisk0\partition1\Recovery\WindowsRE
    Boot Configuration Data (BCD) identifier: 4dacf901-68d8-11e6-8e61-fea947537d28
    Recovery image location:
    Recovery image index:      0
    Custom image location:
    Custom image index:        0

REAGENTC.EXE: Operation Successful. 

Cuối cùng bạn cần làm ẩn phân vùng này đi bằng cách chạy diskpart

C:\Windows\system32>diskpart

Microsoft DiskPart version 10.0.14393.0

Copyright (C) 1999-2013 Microsoft Corporation.
On computer: DESKTOP-6UGU5U2

DISKPART> list disk

  Disk ###  Status         Size     Free     Dyn  Gpt
  --------  -------------  -------  -------  ---  ---
  Disk 0    Online           30 GB  1024 KB
  Disk 1    Online         7728 MB      0 B

DISKPART> select disk 0

Disk 0 is now the selected disk.

DISKPART> list volume

  Volume ###  Ltr  Label        Fs     Type        Size     Status     Info
  ----------  ---  -----------  -----  ----------  -------  ---------  --------
  Volume 0     E                       DVD-ROM         0 B  No Media
  Volume 1         System Rese  NTFS   Partition    500 MB  Healthy    System
  Volume 2     C                NTFS   Partition     29 GB  Healthy    Boot
  Volume 3     F   Recovery     NTFS   Partition    450 MB  Healthy
  Volume 4     G   USB-BOOT     FAT32  Removable   7727 MB  Healthy

DISKPART> select volume 3

Volume 3 is the selected volume.

DISKPART> set id=27

DiskPart successfully set the partition ID.

Và kết quả sau các bước trên


Bài viết được thực hiện từ tham khảo technet, chúc các bạn thành công! Đón xem ở bài viết tiếp theo "Cách cài đặt chuẩn Windows 10 trên hệ thống BIOS Boot trong WinPE bằng cmd".

Nguyễn Anh Tuấn